CÂY SÀI HỒ

Tên khoa học : Bupleurum Chinense DC

Họ : Apiaceae ( Họ hoa tán )

Tên khác : Bắc sài hồ, sà diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ

1. Đặc điểm

Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 40-80cm. Rễ nhỏ, mảnh , hình trụ, phần rễ dưới có ít nhánh phân chia. Thân mọc thẳng, đôi khi phân nhánh, có màu lục vàng nhạt. Các nếp nhăn chạy dọc theo chiều dài. Rễ có độ cứng cao và độ dẻo tốt.  

Lá mọc so le, không cuống, hình mác thuôn dài 4 – 6cm, rộng 1- 2cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên có đường gân. Lá phía dưới có cuống ngắn, lá phía ngọn không cuống, cuống lá có bẹ.

Cụm hoa tán kép mọc ở nách và đầu cánh, gồm 3-8 tán đơn không bằng nhau. Hoa nhỏ màu vàng. Mỗi cụm hoa bao gồm 4 – 10 nhóm hoa con, mỗi nhóm chứa nhiều bông hoa nhỏ. Quả mang hình bầu dục, dài 5mm, chứa các ống tinh dầu nằm cạnh nhau.

2. Bộ phận dùng và thu hái

Bộ phận dùng là rễ. Thu hái quanh năm, làm sạch, phơi hay sấy khô.

3. Phân bổ

Cây có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc. Tại Việt Nam cây được nhập trồng tại Sapa và Tam Đảo.

4. Thành phần hóa học

Sài hồ có chứa khoảng 74 hợp chất đã được phân lập từ Radix Bupleuri, bao gồm tinh dầu , saponin triterpenoid, polyacetylen, flavonoid, lignan, axit béo và sterol. Triterpenoid saponin, flavonoid và tinh dầu, có nhiều hoạt tính dược lý, được coi là thành phần hoạt chất chính của Sài hồ. 

5. Tác dụng

Hạ sốt, kháng viêm, an thần

Điều hòa miễn dịch và bảo vệ gan

Hỗ trợ chữa trị loét dạ dày tá tràng và tiêu chảy do căng thẳng thần kinh

Ứng dụng điều trị viêm kết mạc ở giai đoạn cấp tính

Hỗ trợ điều trị các bệnh lý sa sút cơ quan như sa trực tràng, sa dạ dày, sa thoát vị bẹn .

6. Cách dùng – liều dùng

Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc hãm 4-16 g/ ngày. Đôi khi được tẩm rượu sao vàng để tăng công dụng dẫn thuốc vào kinh can