CÂY ANH THẢO

Tên khoa học : Oenothera biennis L.

Họ : Onagraceae ( Họ anh thảo)

Tên khác : Hoa ngọc trâm

1. Đặc điểm

Cây cỏ, sống khoảng 2 năm, chiều cao thân cây khoảng 1- 1.5m.

Lá hình mác, dài 5-20 cm, rộng 1-2,5cm.

Hoa lưỡng tính màu vàng, mọc ở ngọn. Đài hoa xẻ thành 2 thùy có nhiều lông trắng nhỏ. Tràng 4, màu vàng . Cánh hoa hình trái tim. Nhị 8, vàng mảnh, nhụy có núm tròn. Hoa chỉ nở vào buổi tối và khép lại đến trưa hôm sau. Hoa có mùi thơm nhẹ.

Quả nang, khi chín tách thành 4 mảnh, chứa nhiều hạt dài 1-2mm.

Hạt chứa nhiều dầu. Hạt là thức ăn quan trọng của chim và côn trùng.

2. Phân bổ

Cây anh thảo phân bố rộng rãi ở miền Bắc, Nam Mỹ, Châu Âu . Nơi có khí hậu nhiệt đới và ôn đới. Đây là loại cây ưa nắng, chịu hạn tốt, mọc ở vùng đất dưới độ cao 700m so với mực nước biển.

3. Thu hái và chế biến

Hạt sau khi thu hái đem đi ép lấy dầu. Ép dầu bằng phương pháp ép lạnh.

4. Bộ phận dùng

Bộ phận dùng chủ yếu là hạt

5. Thành phần hóa học

Hạt anh thảo có 20% dầu trong đó : Linoleic acid ( LA) : 70-74%, gamma – linoleic acid ( GLA) 8-10%

Ngoài ra còn chứa protein, flavonoid, vitamin E và một số khoáng chất.

6. Công dụng hoa anh thảo

Theo y học hiện đại :

  • Tác dụng trên da : Giúp da căng bóng mịn màng. Ngăn ngừa da bị bong tróc, mất nước, tăng độ đàn hồi và mềm mại cho da.
  • Tác dụng trên sinh lý nữ: Giảm cảm giác nóng bừng và đổ mồ hôi vào ban đêm. Cải thiện các triệu chứng của hội chứng tiền mãn kinh.
  • Cân bằng nội tiết tố : Tăng cường trao đổi chất, giảm cân, tăng cường sản sinh hormone

Theo y học cổ truyền :

  • Chữa ho , hen suyển, viêm phế quản
  • Giảm đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt
  • Làm se vết thương, chống viêm
  • An thần, giúp ngủ ngon