CÂY DÂU TẰM
Tên gọi khác : Dâu ta, Dâu tàu, Tầm tang, Dâu cang
Tên khoa học : Morus alba L.
Họ : Dâu tằm (Moraceae)
1. Đặc điểm tự nhiên
Cây gỗ nhỏ , cao khoảng 3m. Vỏ thân và cánh có nhiều nốt sần. Cành mềm lúc non có lông, sau nhẵn có màu xám trắng. Lá đơn mọc so le, hình bầu dục, mép răng cưa.
Hoa đơn tính , không có cánh hoa, hơi có lông, bao phấn hình cầu, nhịn 4, cụm hoa cái là bông ngắn hình trứng, hoa có 4 lá đài, bầu có 1 noãn.
Quả khi chín màu đỏ hay đỏ hồng sau đó màu đen, vị ngọt hơi chua.

2. Phân bố
Cây dâu tằm ưa ẩm, ánh sáng, thường được trồng ở bãi sông nơi đồng cao , đất bằng cao nguyên. Ở Việt Nam dâu tằm được trồng ở Lâm Đồng , Nghệ An, Hà Nội …
3. Bộ phận dùng
- Lá dâu thường gọi là Tang diệp.
- Vỏ dâu thường gọi là Tang bạch bì.
- Cành dâu gọi là Tang chi.
- Quả dâu gọi là Tang thầm.
- Tổ bọ ngựa gọi là Tang phiêu tiêu.
- Tầm gửi gọi là Tang ký sinh.
4. Thành phần hóa học
- Lá dâu tằm chứa ít tinh dầu, protein, carbohydrat, flavonoid, các dẫn chất coumarin, sterol, vitamin C, D, caroten và nhiều thành phần khác .
- Cành dâu tằm chứa các flavonoid. Ngoài ra còn chứa tetrahydroxybenzophenon, maclurin.
- Quả dâu tằm chứa đường, protein, tannin, carotenoid, anthocyanidin…
- Vỏ rễ dâu tằm chứa các flavonoid, acid hữu cơ, tanin, pectin.
- Tổ bọ ngựa có chứa calcium, chất béo, muối, sắt, protid .
5. Công dụng
- Vỏ cây dâu tằm có tác dụng lợi tiểu, điều trị ho lâu dài, ho có đờm
- Lá dâu tằm có tác dụng chữa cảm mạo, sốt , an thần, cao huyết áp, tăng tiết mồ hôi là tiêu đờm
- Quả dâu tằm có tác dụng bổ huyết, hỗ trợ tiêu hóa, thanh nhiệt
- Cây ký sinh trên cây dâu tằm ( Tang ký sinh) : có tác dụng an thai, bổ gan thận, trị đau nức xương khớp
- Tổ bọ ngựa trên cây dâu ( Tang phiêu tiêu ) có tác dụng lợi tiểu chữa đái dầm, tiểu nhiều, di tinh, liệt dương