CÂY KHÚNG KHÉNG

Tên khoa học : Khúng khéng, Chỉ cụ, kê trảo, vạn thọ

Tên khoa học : Hovenia dulcis Thunb

Họ : Rhamnaceae (Táo ta)

1.Đặc điểm

Cây to, cao khoảng 7-10m, vỏ thân màu xám, cành non màu hồng có lông, nốt sần. Lá hình dải thuôn, nhọn hai đầu, có răng cưa mịn và đều, nhẵn. Các lá kèm hình dải, nhọn có răng cưa, dài gần bằng cuống lá.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa màu lục nhạt đài hình khén khía 5 răng nhỏ, tràng 5 cánh nhọn, nhị 5 xếp xen kẽ với cánh hoa

Quả hình cầu, màu nâu xám. Khi chín những nhánh con mang quả phòng to lên mọng nướng, màu hòng, vị ngọt, hạt tròn dẹt, màu nâu bóng

2.Phân bổ

Thường mọc trong các thung lũng, trên các loại đất tương đối màu mỡ. Ở Việt Nam khúng khéng được trồng rải rác ở vùng Lạng Sơn, Cao Bằng.

3.Bộ phận dùng

Lá, hoa, quả, cành, rễ.

Quả và nhánh con mang quả, thu hái khi quả chín, phơi khô. Tránh khô nắng to và sấy ở nhiệt độ cao. Thu hái khi quả già , phơi khô.

4.Thành phần hóa học

Quả khúng khéng chứa lipid  74%, protein 3,07%, acid toàn phần 358,8 mg/1000g, ascorbat 16,29 mg/ 100g, đường khử 13,96 %, acid amin 2,38 mg/ 100g; chất vô vơ gồm Fe 3.47 mg%, P 0.89 mg%, Ca 132.0 mg%, Cu 0.12mg%, Mn 0.19 mg%, Zn 0.4 mg%.

Hạt khúng khéng chứa alcaloid perlorin, perlolyrin, ß – carbolin.

Lá chứa enzyme salicinase

5.Công dụng

Giải độc rượu, giảm nôn nao : Quả khúng khéng có chứa hoạt chất thúc đẩy enzyme gan phân giải rượu nhanh hơn, giảm triệu chứng đau đầu, chóng mặt khi uống rượu , bia.

Bảo vệ gan, hạ men gan: Hỗ trợ hồi phục chức năng gan, giảm gan nhiễm mỡ, bảo vệ tế bào gan khỏi tác hại của các chất độc hại như rượu, thuốc tây, ngăn ngừa viêm gan, xơ gan.

Thanh nhiệt, lợi tiểu : Giúp cơ thể thanh lọc, giải độc , cải thiện tình trạng tiểu tiện khó khăn, táo bón

Hỗ trợ tiêu hóa, chống oxi hóa : Giúp giảm các triệu chứng nhiệt miệng, mẫn ngứa, tăng cường hệ miễn dịch.