CÂY NẦN NGHỆ

Tên khoa học : Dioscorea collettii

Họ : Dioscoreaceae ( Củ nâu )

Tên khác : Nần vàng, mài đắng

1. Đặc điểm

Cây dây leo, mọc bằng thân quấn, sống nhiều năm, dài 5-10m.

Lá đơn, mọc cách, phiến lá hình tim, mang 7 gân chính, 3 gân trong mọc dài đến phiến lá. Ở gốc cuống lá có kèm gai nhỏ cong.

Hoa đơn tính. Cụm hoa đực dạng xim dài từ 10-30cm, mỗi xim mang 3 – 4 hoa không cuống. Hoa đực không cuống, gồm 6 phiến dính nhau bên dưới chia thành 6 phiến hình tam giác. Nhị có chỉ nhị chia đôi thành hình nang, mỗi nhánh mang 1 bao phấn. Cụm hoa cái dài 15-30cm. Hoa có 2 lá bắc. Bao hoa 6 thùy, không có nhị lép, đầu nhụy chia thành 3 thùy.

Quả nang  có 3 cánh, chia thành 3 ô, mỗi ô chứa 2 hạt. Hạt có cánh tròn.

Thân rễ màu vàng phân nhánh, hình dạng thay đổi, cắt thành các đoạn không bằng nhau dài 5-8cm. Ở các nhánh, các lớp bần tụ lại thành những đám vẩy màu đen. Vỏ ngoài có màu vàng nâu hoặc xám, xù xì, lồi lõm, mang rất nhiều rễ con nhỏ.

2. Phân bố, thu hái, chế biến

  • Phân bố : Cây được tìm thấy ở Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar . Ở Việt Nam mọc ven rừng, bụi, tre nứa, suối, sườn núi ở Mộc Châu và Sơn La.
  • Thu hái và chế biến : Cây được thu hái vào tháng 5, 6 lúc cây đang ra hoa, để thu lấy phần thân rễ. Sau đó rửa sạch, cắt lát rồi phơi hoặc sấy khô.

3. Bộ phận dùng

Thân rễ nần nghệ đã phơi hoặc sấy khô.

4. Thành phần hóa học

  • Thành phần chính là diosgenin (chiếm hơn 2,5% trên dược liệu khô).
  • Thời kỳ hoa nở, hàm lượng diosgenin sẽ đạt cao nhất là (4,4%).

5. Công dụng

  • Hạ cholesterol toàn phần
  • Điều hòa chức năng gan
  • Điều hòa lipid máu
  • Ổn định và hạ huyết áp
  • Chống viêm, giảm acid
  • Giảm đau xương khớp do phong thấp, đau lưng gối
  • Điều trị viêm đường tiết niệu