KIM TIỀN THẢO

Tên khoa học :  Desmodium styracifolium.

Cây thuộc : Fabaceae (Họ Đậu)

Tên khác : Cây vảy rồng, Cây mắc trâu, Đồng tiền lông

1. Đặc điểm

Cây thân thảo, sống lâu năm. Cây cao khoảng 0.3-0.5m. Cây mọc bò lên mặt đất. Ngọn cây dẹt, có nhiều khía và có nhiều lông tơ trắng. Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút chất dinh dưỡng và nước nuôi cây.

Lá cây hình tròn, mọc so le, gồm 1-3 lá chét. Gốc lá bằng hoặc hơi hình tim, có gân lá khá rõ. Mặt dười phủ lông màu trắng, có khía, cuống lá dài 1-2cm.

Hoa mọc thành từng chùm nhỏ, hoa mọc ở nách lá hoặc đầu ngọn . Hoa màu tím, đài gồm 4 răng đều, có lông ngắn, tràng hoa hình bướm, bầu hơi có lông.

Quả loại đậu, đầu hơi cong xuống, bên trong có 4-5 hạt nhỏ. Hạt có lông.

2. Bộ phận dùng

Toàn cây

3. Phân bổ

Kim tiền thảo mọc hoang ở vùng núi trung du có độ cao dưới 1000m ở khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam Kim tiền thảo được tìm thấy ở Hà Nội, Ninh Bình, Lạng Sơn, Yên Bái , Lào Cai…

4. Thu hái , chế biến

Kim tiền thảo thu hái vào mùa hè lúc cây có nhiều lá và hoa. Thu hái về rửa sạch, để ráo. Phơi hoặc sấy khô.

5. Thành phần hóa học

Chứa nhiều flavonoid (như vicenin, vitexin), saponin triterpen, alkaloid và polysaccharid. Nhiều thành phần hóa học khác cũng có mặt trong cây cùng với các chất như desmodimin, desmodilacton, lupenon, lupcol, tritriacontan và acid stearic.

6. Công dụng

Theo y học hiện đại

  • Hỗ trợ cân bằng và ổn định huyết áp
  • Lợi tiểu , tăng bài tiết mật
  • Điều trị sỏi đường tiểu và đường mật
  • Hỗ trợ kháng viêm, kháng khuẩn. Hỗ trợ các bệnh lý liên quan đến nhiễm trùng , viêm nhiễm.

Theo y học cổ truyền

  • Lợi tiểu, tiêu tích tụ
  • Điều trị đau răng
  • Giải độc , tiêu viêm, thanh nhiệt, tiêu sạn