CÂY THẢO QUYẾT MINH

Tên khoa học : Cassia tora L. Fabaceae

Họ :  Họ đậu (Fabaceae )

Tên khác : Quyết minh, Cây muồng ngủ, Muồng hòe, Muồng ngủ

1. Đặc điểm

Cây thảo,  bụi nhỏ, cao 30-90 cm. Thân cành nhẵn

Lá kép lông chim, mọc so le, gồm 2 – 4 lá chét hình bầu dục.

Hoa màu vàng tươi, có tràng 5 cánh hình trứng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá .

Quả đậu, dài, hẹp, thắt ở hai đầu. Mỗi quả chứa 25 hạt

Hạt màu nâu vàng bóng, hình trụ xiên

2. Phân bổ

 Ở Việt Nam cây được phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Phổ biến nhất là các tỉnh Hòa Bình , Phú Thọ, Nghệ An, Cao Bằng, Quảng Ninh. Thảo quyết minh là cây ưa sang, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

3. Bộ phận dùng

Bộ phận dùng của Thảo quyết minh là hạt

4. Thành phần hóa học

Hạt Thảo quyết minh chứa chrysophanol, physcion, obtusin, aloeemodin monoglucoside, trachryson, brassinolid, alaternin, naphtalen glycosid, aurantio-obtuirin, nor-rubrofusarin, rubro – fusanrin – 6 – beta – gentiobiosid, torlac – ton, crysophannic acid- 9 – anthron.

Ngoài ra có có chứa các hoạt chất khác như chất nhầy, chất béo, protid vá các sắc tố.

5. Công dụng

Theo y học cổ truyền

  • Điều trị viêm kết mạc cấp, viêm võng mạc, quáng gà
  • Trị cao huyết áp, an thần, ngủ ngon
  • Trị các bệnh nấm ngoài da

Theo y học hiện đại

  • Ổn định huyết áp
  • Cải thiện giấc ngủ
  • Nhuận trường, trị táo bón
  • Kháng khuẩn, kháng nấm
  • Hỗ trợ giảm mỡ máu

6. Cách dùng – liều dùng

  • Liều dùng : 5-10g/ ngày.
  • Cách dùng : Sắc nước uống. Sao vàng pha với nước trà để uống.