THỔ PHỤC LINH

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb.

Họ : Smilacaceae (Khúc khắc)

Tên khác: Củ Khúc Khắc, Củ Kim Cang

1. Đặc điểm

Cây thân dây leo, mềm dẻo. Phần thân rễ phình to thành củ, hình trụ dài, có nhiều nhánh, thịt màu trắng hồng và chứa nhiều bột.

Lá cây hình bầu dục hoặc hình trứng thuôn dài. Lá mọc so le, gân nổi rõ. Lá có màu xanh, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới xanh nhạt hơn.

Hoa nhỏ, màu trắng ngà, mọc thành chùm ở nách lá.

Quả hình cầu khi chín có màu đỏ tím.

Hạt hình trứng, mỗi quả chứa 2-4 hạt.

2. Phân bổ

Thổ phục linh có nhiều ở các nước có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Ở Việt Nam cây mọc ở vùng núi, thung lũng trung du như Lạng Sơn, Nghệ An , Khánh Hòa…

3. Bộ phận dùng

Thân rễ , được thu hái quanh năm.

3. Thành phần hóa học

Thổ phục linh chứa nhiều hoạt chất sinh học có giá trị dược lý cao như saponin, flavonoid, tannin, nhựa thực vật, tinh dầu, parillin, sterol…

4. Công dụng

Theo y học cổ truyền

  • Trừ phong thấp : Giảm đau nhức xương khớp, tê mỏi tay, đau lưng mỏi gối
  • Giải độc, tiêu thủng : Hỗ trợ điều trị mụn nhọt, lở ngứa, mề đay, vẩy nến, giải độc
  • Lợi khớp : Giúp các khớp hoạt động linh hoạt, giảm sưng tấy
  • Giải độc kim loại nặng : Thường được dùng cho những người bị nhiệm độc thủy ngân hoặc chì

Theo y học hiện đại

  •  Hỗ trợ điều trị bệnh Gout : Giúp đào thải acid uric qua thận, làm giảm các cơn đau do bị gout cấp và mãn tính
  • Kháng viêm : Cải thiện tình trạng viêm khớp dạng thấp nhờ ức chế các tác nhân gây viêm trong cơ thể
  • Bảo vệ gan : Hỗ trợ ngăn ngừa tổn thương tế bào gan
  • Kháng khuẩn : Hỗ trợ ức chế vi khuẩn gây bệnh ngoài da và đường tiêu hóa

6. Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 15 – 30g mỗi ngày. Dùng dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thổ phục linh

Dùng thận trọng cho phụ nữ có thai, cho con bú

Nếu dùng liều cao có thể gây kích ứng dạ dày, một số trường hợp gây dị ứng

Không dùng cho người bị chứng can thận âm hư, tỳ vị hư hàn