Radix Rehmanniae glutinosae praeparata

1. Tên khoa học

Tên cây: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. Mey.

Họ: Hoa mõm chó Scrophulariaceae

2. Nguồn gốc của thục địa

Nguồn gốc của thục địa
  • Thục Địa là rễ của Địa Hoàng đã được nấu chín. Song việc chế biến Thục Địa rất cầu kỳ.
  • Ở Trung Quốc, người ta chế theo phương thức “Cửu Trưng, Cửu Sái” tức là chín lần nấu, chín lần phơi.
  • Còn ở Việt Nam, Dược điển quy định như sau: Sinh Địa rửa sạch cho vào thùng, củ to ở dưới, củ nhỏ ở trên. Cứ 90 kg Sinh Địa cho 10 lít rượu 40 độ. Đun to lửa đến khi sôi rồi tiếp tục đun nhỏ lửa trong 6-8 giờ cho đến cạn nước (trong khi đun cứ khoảng 1 giờ lại múc nước ở dưới nồi tưới lên trên cho củ chấm đều). Sau đó vớt ra phơi, rồi lại nấu. Làm như vậy 5-7 lần, tuỳ theo, đến khi dược liệu đen nhánh là được.

3. Thành phần hóa học

  • Trong dược liệu Thục Địa có manit, rehmanin, đường

4. Công dụng, cách dùng

Dược liệu Thục Địa có tác dụng tư âm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ. Dùng để chữa các chứng : Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.

5. Liều lượng

Ngày dùng 9 – 15 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn. Dược liệu thục địa thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ

Kỵ sắt. Tỳ vị hư hàn không dùng.