CÂY ĐINH LĂNG
Tên khoa học : Panax fruticosum L, Tieghemopanax frutiscosus Vig, Polyscias fruticosa Harms
Họ : Ngũ da bì ( (Araliaceae)
1. Đặc điểm
Đinh lăng là loại cây nhỏ có chiều cao từ 0.5-1.5m. Lá kép, mọc so le. Lá có 3 lần xẻ lông chim còn phía mép có răng cưa. Hoa của cây có màu trắng xám, mọc ở đầu cành. Quả nhỏ khoảng 3-4mm.

2. Phân bố
Đinh lăng được trồng làm cảnh phù hợp mọi vùng miền ở nước ta.
3. Bộ phận dùng
Tất cả các bộ phận của cây như thân , cành, lá, củ , rễ
4. Thành phần hóa học
Cây đinh lăng có chứa 8 loại saponin oleaneane, các vitamin . Ngoài ra còn chứa 20 acid amin cần thiết cho cơ thể như methionine, lyzin, cysteine…. Trong rễ đinh lăng chứa các saponin tương tự như nhân sâm.
5. Tác dụng
- Chữa bệnh tiêu hóa : Lá đinh lăng có tác dụng rất tốt cho hệ tiêu hóa. Lá đinh lăng nấu uống giúp hỗ trợ chữa trị các vấn đề như tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu.
- Cải thiện rối loạn kinh nguyệt : Cây đinh lăng có thể giúp giảm triệu chứng đau bụng trong. Đồng thời lá đinh lăng có khả năng cải thiện lưu thông khí huyết. Giúp hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn kinh nguyệt.
- Giảm thiểu chứng đau đầu mất ngủ : Lá đinh lăng có tác dụng tăng sức đề kháng, cải thiện tinh thần, giảm căng thẳng. Do đó dùng lá đinh lăng giúp an thần ngủ ngon giấc hơn. Giảm triệu chứng đau đầu hiệu quả.
- Điều trị đau lưng : Đinh lăng dùng để điều trị đau lưng rất tốt. Lấy lá nghiền nhuyễn xoa lên vùng lưng đau 2 lần mỗi ngày cải thiện đáng kể.
- Bồi bổ cho phụ nữ sau sinh : Đinh lăng có tác dụng giảm cơn đau vùng cổ tử cung cho phụ nữ sau sinh. Ngoài ra có tác dụng bồi bổ, tăng cường sức khỏe cho các bà mẹ sau sinh.
6. Cách dùng và liều dùng
- Trung bình mỗi ngày dùng 1-6g rễ hoặc 30-50g thân hoặc 50-100g lá.
- Có thể nấu nước uống, ngâm rượu hoặc chế biến thành món ăn
- Cây đinh lăng tuy có tác dụng tốt nhưng chỉ nên dùng với một lượng vừa đủ. Vì dùng quá nhiều saponin sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt và tiêu chảy.