CÂY BÌNH VÔI

Tên khác : Củ một, Ngãi tượng, Dây mối tròn

Tên khoa học  : Strephania rotunda

Họ ( Tiết dê ) : Menispermaceae

1. Đặc điểm tự nhiên

Là loại cây dây leo, sống lâu năm, dài lên đến 6m. Thân nhẵn xoắn nhẹ. Củ lớn có thể nặng đến 50 kg. Vỏ sần sùi, màu nâu sẫm.

Lá mọc so le có uống dài. Lá mỏng, hình trái tim, mép lá tròn hoặc hình tam giác. Gân dính vào cuống lá giống như chân vịt nằm dưới mặt lá.

 Cụm hoa mọc thành xim ở kẽ lá . Hoa đực và hoa cái khác nhau. Lá đài đực 5-6, cánh hoa màu vàng cam 3-4, nhị 3-6 . Bầu hình trứng

Quả hạch , hình cầu, màu đỏ khi chín. Hạt cứng hình móng ngựa

Củ là phần thân giáp với mặt đất phình to của cây, mộng nước, nếm thử có vị đắng lớp ngoài có màu nâu đen, bên trong có màu xám trắng và được thu hái quanh năm.

2. Phân bố, thu hái, chế biến

Bình vôi phân bố rộng chủ yếu ở các nước Châu Á. Ở Việt Nam cây bình vôi mọc ở Quảng Ninh, Ninh Bình, Lạng Sơn , Thanh Hóa…

3.Thu hái vào mùa thu đông

Chế biến : Gọt bỏ vỏ, thái mỏng, phơi trong bóng râm

4. Bộ phận dùng

Củ rửa sạch, cạo bỏ vỏ đen, thái mỏng phơi hoặc sấy khô

5. Thành phần hóa học

Cây bình vôi chứa thành phần gồm các hoạt chất:

  • L-tetrahydropalmatin.
  • Cepharanthin.
  • Tetrandrin.
  • Roemerin.
  • Rotundin.

Ngoài Alcaloid, củ bình vôi còn chứa lượng lớn tinh bột, acid hữu cơ và đường.

6. Công dụng

  • An thần , gây ngủ
  • Cải thiện chứng mất ngủ
  • Giúp ngăn ngừa hiệu quả hội chứng rối loạn tiên hóa
  • Hỗ trợ trong điều trị bệnh gout
  • Trị viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm phế quản

7. Cách dùng – liều dùng

Uống 4-12g/ ngày. Dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc ngâm rượu

8. Lưu ý

Củ bình vôi có chứa độc tố liều cao, tuyệt đối không tự ý sử dụng liều cao

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng