SUY GIẢM TUẦN HOÀN MÁU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Suy giảm tuần hoàn máu là bệnh rối loạn lưu thông máu, xảy ra tại mọi cơ quan trong cơ thể. Bệnh có biểu hiện triệu chứng đa dạng tại cơ quan bị thiếu cung cấp máu. Làm giảm chức năng hoạt động và gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

1. Suy giảm tuần hoàn máu là gì ?

Máu bao gồm hồng cầu (vận chuyển O2 và CO2), bạch cầu (hỗ trợ miễn dịch), tiểu cầu (đông máu) và huyết tương. Huyết tương chứa nhiều thành phần trong đó có nước, protein, yếu tố đông máu, tế bào miễn dịch, hormon, chất điện giải và các chất thải. Máu lưu hành khắp cơ thể với các chức năng quan trọng như:

– Hô hấp: Máu giúp chuyên chở O2 và CO2 giữa phế nang và tế bào.

– Dinh dưỡng: Máu giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non đến các tế bào.

– Đào thải: Máu giúp vận chuyển các chất cặn bã đến các cơ quan bài tiết như thận, phổi, ruột và tuyến mồ hôi.

– Điều hòa hoạt động các cơ quan: Máu chứa các hormon làm tăng, giảm hoạt động của các cơ quan.

– Điều hòa nhiệt độ cơ thể, bảo vệ cơ thể: Máu chứa các loại bạch cầu, tế bào miễn dịch, hoạt chất thuốc chữa bệnh giúp tiêu diệt vi khuẩn và mầm bệnh.

Bệnh suy giảm tuần hoàn máu là bệnh xảy ra do máu trong cơ thể không được lưu thông tốt. Dẫn tới các rối loạn tuần hoàn trong đó có rối loạn tuần hoàn não. Rối loạn tuần hoàn đến các chi và các bộ phận khác bên trong cơ thể. Đây là chứng bệnh phổ biến ở người cao tuổi. Theo thống kê, có đến 1/3 số người lớn tuổi mắc bệnh. Ngày càng nhiều người trẻ cũng gặp các rối loạn tuần hoàn. Với các biểu hiện mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng, hoa mắt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh. Hay các cảm giác tê bì chân tay, tê cứng cổ.

2. Nguyên nhân gây suy giảm tuần hoàn máu

Đối với người trẻ tuổi, nguyên nhân gây suy giảm tuần hoàn máu có thể do ít vận động. Làm việc trí não quá nhiều, không chú ý đến chế độ nghỉ ngơi, tập luyện, ngủ đủ giấc. Đặc biệt ở những người làm công việc văn phòng thì áp lực công việc làm cho tỷ lệ mắc bệnh càng cao. Đối với người lớn tuổi, thành mạch máu bị xơ hóa. Dễ hình thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch khiến máu lưu thông bị trì trệ.

Một số nguyên nhân khác xuất phát từ vấn đề bệnh tật như tăng huyết áp. Xơ vữa động mạch, mỡ máu, béo phì, hút thuốc lá, stress,… Đều làm tăng nguy cơ bị rối loạn tuần hoàn máu.

Các triệu chứng của rối loạn tuần hoàn máu làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ tiến triển nặng hơn gây ra các biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt là với những người đã mắc các bệnh lý nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường, tim mạch,…

3. Triệu chứng của suy giảm tuần hoàn máu

Suy giảm tuần hoàn làm máu lưu thông kém. Gây ra một loạt các triệu chứng bệnh ở nhiều mức độ như sau:

3.1. Não:

Thiếu máu đến não gây ra một loạt các triệu chứng bao gồm đau đầu, rối loạn tiền đình. Chóng mặt, hoa mắt, ù tai, mất ngủ kinh niên, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh. Làm việc trí óc không hiệu quả, sa sút trí tuệ, lú lẫn. Đột quỵ não còn gọi là tai biến mạch máu não là một trong những biến chứng nguy hiểm hàng đầu của rối loạn tuần hoàn máu não.

3.2. Mắt:

Thiếu máu đến mắt có thể làm xuất hiện một số triệu chứng như khó nhìn, nhìn mờ, lâu ngày có thể dẫn đến bệnh võng mạc. Võng mạc được nuôi dưỡng bởi hệ thống các mao mạch nhỏ. Những trường hợp thiếu máu do tổn thương các mạch máu này, đặc biệt trong tăng đường huyết. Sẽ gây ra các bệnh lý như thoái hóa điểm vàng, mờ mắt, đục thủy tinh thể và mù lòa.

3.3. Tim:

Thiếu máu cơ tim gây ra các triệu chứng như đau thắt ngực, đau khi gắng sức. Đau ngay sau xương ức, đau nhói, đau thắt chặt, lan ra vai trái, cánh tay và bàn tay trái. Làm giảm chức năng co bóp cơ tim, gây ra bệnh lý thiếu máu cơ tim cục bộ. Dẫn đến suy tim, rối loạn nhịp tim, nguy cơ nhồi máu cơ tim và hoại tử cơ tim (nhồi máu cơ tim cấp tính).

3.4. Gan:

Thiếu máu tới gan làm gan được nuôi dưỡng kém, suy giảm chức năng mạn tính. Từ đó gây ra các triệu chứng như gầy, sút cân, chán ăn. Giảm tiêu hóa do giảm tiết mật, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.

3.5. Thận:

Thiếu máu tới thận do nguyên nhân thiếu máu toàn cơ thể. Hoặc do hẹp động mạch thận thường biểu hiện bằng tình trạng tăng huyết áp, tăng ure, creatinin. Dẫn đến nhiễm độc tế bào, gây mệt mỏi và hôn mê do nhiễm độc tế bào não. Thiếu máu thận mạn tính làm tăng nguy cơ bị teo thận, suy giảm chức năng thận.

3.6. Phổi:

Thiếu máu tới phổi gây khó thở, tím tái đầu chi. Lâu dần dẫn đến suy hô hấp, làm giảm hấp thụ oxy và giảm đào thải CO2. Thiếu máu nuôi dưỡng nhu mô phổi có thể gây nhồi máu, hoại tử nhu mô phổi, xẹp phổi và bội nhiễm – viêm phổi.

3.7. Tụy:

Chức năng chính của tụy là sản xuất insulin (điều hòa chuyển hóa đường và mỡ) và sản xuất các men tiêu hóa. Thiếu máu cung cấp cho tụy làm giảm cả hai chức năng này gây rối loạn chuyển hóa đường (đái tháo đường). Với các triệu chứng thường xuyên khát nước, hay đi vệ sinh, tăng hoặc giảm cân, chóng mặt,… Ngoài ra, người bệnh còn có nguy cơ bị mỡ máu và thiếu hụt các men tiêu hóa. Trường hợp thiếu máu nặng dẫn tới hoại tử gây viêm tụy cấp. Giải phóng các men tiêu hóa, tiêu hủy các nhu mô xung quanh.

3.8. Dạ dày, ruột non, ruột già:

Thiếu máu tới dạ dày, ruột non, ruột già gây ra đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu. Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, phân sống, nát,… Là những triệu chứng thường gặp trong giảm khả năng hấp thu ở ống tiêu hóa. Thiếu máu mạn tính có khả năng làm teo niêm mạc ruột, nhồi máu ruột, hoại tử ruột, thủng ruột dẫn tới nhiễm khuẩn huyết.

3.9. Khớp tay, chân, xương sống:

Thiếu máu đến khớp tay, chân, xương sống làm giảm các chất nuôi dưỡng để tạo dịch khớp. Làm các khớp khô, lâu dài dẫn tới dính khớp và thoái hóa khớp. Thiếu máu mạn tính làm hệ xương giòn, dễ gãy. Đồng thời xuất hiện các ổ tạo máu trong xương. Làm giảm mật độ xương có thể gây lún, xẹp đốt sống.

3.10. Các cơ chân, tay:

Thiếu máu đến các cơ chân tay. Làm cơ bắp không được cung cấp đủ máu sẽ nhanh chóng bị mệt mỏi khi hoạt động thể lực. Làm tích tụ acid lactic gây chuột rút, tê mỏi. Lâu ngày có thể bị nhão, teo cơ và hoại tử cơ.

3.11 Vùng vai gáy:

Thiếu máu tới vùng vai gáy gây ra các triệu chứng như đau mỏi vai gáy, đau cứng cổ. Vận động khó khăn, đau tăng lên khi quay, nghiêng đầu, giơ cao cánh tay.

4. Điều trị suy giảm tuần hoàn máu

Suy giảm tuần hoàn máu, đặc biệt là giảm máu lên não có thể gây ra những hậu quả nặng nề. Vì vậy bác sĩ sẽ chủ yếu tập trung vào các phương pháp điều trị thiểu năng tuần hoàn não.

Đối với suy giảm tuần hoàn máu tại các cơ quan, các loại thuốc thảo dược hỗ trợ chức năng là sự lựa chọn ưu tiên. Vẫn chưa có nghiên cứu nào có thể chứng minh khả năng hồi phục bệnh đối với nhiều loại đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, đây vẫn được xem là sự lựa chọn an toàn và ít ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nhất.

Hoạt huyết dưỡng não Đông Dược 5 – Hỗ trợ tăng cường hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn máu não, cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ hiệu quả.

TPBVSK HOẠT HUYẾT DƯỠNG NÃO ĐÔNG DƯỢC 5 - GIÚP TĂNG CƯỜNG TUẦN HOÀN MÁU NÃO TỐT NHẤT HIỆN NAY

Hoạt Huyết Dưỡng Não Đông Dược 5 là sự kết hợp của hơn 10 loại thảo dược từ thiên nhiên như: Bạch quả, Thục địa, Xuyên khung, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Táo nhân, Đương quy, Xích thược, Ích mẫu, Ngưu tất,… cùng một số thành phần khác.

Có tác dụng: hỗ trợ tăng cường hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn máu não, giảm các triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não như: mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, hoa mắt , chóng mặt , tê bì chân tay, đau mỏi vai gáy, các hội chứng tiền đình…..

Cách dùng: 

Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 2 viên sau các bữa ăn.

Nên sử dụng liệu trình từ 2 – 3 tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất