KHỔ QUA RỪNG ( MƯỚP ĐẮNG)

Tên gọi khác : Mướp đắng rừng

Tên khoa học : Momordica charantia

Họ : Bầu bí ( Cucurbitaceae)

1. Đặc điểm thực vật

Là loại dây leo thân thảo có chu kỳ sống hàng năm khoảng 5-6 tháng. Thân cây có cạnh, dạng dây leo bằng tua cuốn và có thể bò dài 2-3 mét. Thân màu xanh lục, có lông tơ.

Lá hình tim hoặc hình trứng. Phần lá cây là lá so le dài khoảng 5-10 cm, rộng 4-8 cm. Phiến lá hình trứng và chia làm 5-7 thùy, mép răng cưa. Phần gân lá có lông ngắn, mặt dưới lá có màu nhạt hơn mặt trên

Hoa đực và hoa cái sẽ mọc tách riêng ở nách lá. Cánh hoa có màu vàng. Hoa có 5 cách, đài hoa 5 răng

Quả có hình thoi. Quả sần sùi. Quả non có màu xanh lục khi chín chuyển sang màu vàng cam

                                         

2. Bộ phận dùng

Thân, lá, quả đều sử dụng làm vị thuốc

3. Phân bố

Khổ qua rừng có nguồn gốc ở các quốc gia Châu Á, Châu Phi, Châu Úc.

Ở nước ta khổ qua rừng mọc hoang ở nhiều đồi núi khác nhau. Phổ biến là khu vực miền nam

4. Thành phần hóa học

Trong khổng qua rừng có một số thành phần hóa học như : peptide, charantins, ancaloit, monodixin.

Ngoài ra, khổ qua còn chứa các chất xơ, vitamin A, C, B1, B5, B6, chất béo, khoáng chất

5. Tác dụng

Kích hoạt enzyme nên kiểm soát tốt chỉ số đường huyết ở người bị tiểu đường

Hỗ trợ kiểm soát huyết áp và tốt cho tim mạch

Giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể

Thanh nhiệt, hỗ trợ thải độc cho gan, lợi tiểu, thông tiện

Kháng viêm, trị mụn, làm sáng da, chống lão hóa và ức chế melanin

Hỗ trợ giảm cân do có chứa chất xơ, ít calo tạo cảm giám no lâu

6. Cách dùng – liều dùng

Cách dùng : Sắc nước uống, nấu nước tắm hay chế biến món ăn

Có thể dùng dạng khô hoặc tươi

Liều dùng : Chưa có qui định liều dùng khổ qua rừng. Tuy nhiên việc lạm dụng hao85c dùng quá nhiều sẽ gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe